Author Archives: Tung Lê Thanh

Cài đặt nodejs lên aws

http://docs.aws.amazon.com/sdk-for-javascript/v2/developer-guide/setting-up-node-on-ec2-instance.html

Hay dùng trong server

Xem dung lượng sử dụng của server

df -h

 

Tìm file dung lượng lớn trên server

1. File size >= 100MB

Find all files that have a size >= 100MB, from root folder and its sub-directories.

sudo find / -type f -size +100000k -exec ls -lh {} \; | awk '{ print $9 ": " $5 }'

Result

/Applications/Diablo: 2.3G
/Applications/Diablo: 203M
/Applications/Diablo: 978M
/Applications/Diablo: 1.4G
/Applications/Diablo: 1.3G
/Applications/Diablo: 1.5G
/Applications/iPhoto.app/Contents/Resources/PointOfInterest.db: 242M

2. File size >= 50MB

Find all files that have a size >= 50MB, from folder ‘/Users/mkyong’ and its sub-directories.

find /User/mkyong -type f -size +100000k -exec ls -lh {} \; | awk '{ print $9 ": " $5 }'

Result

/Users/mkyong/Downloads/command_line_tools_for_xcode_june_2012.dmg: 147M
/Users/mkyong/Downloads/ubuntu-12.04-desktop-i386.iso: 701M
/Users/mkyong/Downloads/X15-65805.iso: 3.0G
/Users/mkyong/Library/Preferences/com.google.code.sequel-pro.plist: 104M
   3. tìm ra path của php 
$phpPath = exec("which php");

Logrotate

LOGROTATE là một tiện ích tuyệt vời trên Linux giúp đơn giản hóa việc quản lý log files trên hệ thống, bao gồm xoay vòng file log, di chuyển, nén, gửi tự động… Rotate (xoay vòng) ở đây có thể hiểu là tiến trình xử lý file log cũ theo quy định trước đó (xóa/nén/move) đồng thời tạo ra file log mới.

Bằng cách thiết lập đơn giản nhưng chặt chẽ thông qua file cấu hình, Logrotate hoạt động một cách tự động, không cần can thiệp thủ công.

Log files rất quan trọng đối với quản trị viên để theo dõi tình trạng của hệ thống/ứng dụng, tuy vậy nếu quá nhiều log file sẽ khiến dung lượng ổ cứng bị quá tải cũng như gây khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin cần thiết.


 

1. Cài đặt Logrotate

Logrotate được cài đặt mặc định trên hầu hết các bản phân phối Linux. Bạn có thể kiểm tra bằng lệnh # logrotate với kết quả trả lời phiên bản đang chạy trên server

# logrotate
logrotate 3.8.7 - Copyright (C) 1995-2001 Red Hat, Inc.

Nếu chưa được cài đặt, bạn hãy cập nhật system packages và tiến hành cài đặt logrotate

Trên hệ thống Ubuntu/Debian:

# sudo apt-get update
# sudo apt-get install logrotate

Trên hệ thống CentOS/Redhat:

# sudo yum update
# sudo yum install logrotate

2. Cấu hình Logrotate

Cấu hình Logrotate được lưu tại /etc/logrotate.conf, chứa thông tin thiết lập toàn bộ log files mà Logrotate quản lý, bao gồm chu kì lặp, dung lượng file log, nén file…

# see "man logrotate" for details
# rotate log files weekly
weekly

# keep 4 weeks worth of backlogs
rotate 4

# create new (empty) log files after rotating old ones
create

# use date as a suffix of the rotated file
dateext

# uncomment this if you want your log files compressed
#compress

# RPM packages drop log rotation information into this directory
include /etc/logrotate.d

# no packages own wtmp and btmp -- we'll rotate them here
/var/log/wtmp {
    monthly
    create 0664 root utmp
        minsize 1M
    rotate 1
}

/var/log/btmp {
    missingok
    monthly
    create 0600 root utmp
    rotate 1
}

# system-specific logs may be also be configured here.

Theo như trên, log file được rotate hàng tuần, dữ liệu log được lưu trữ trong vòng 4 file, file log mới sẽ được tạo sau khi rotate file cũ. Các log file thêm hậu tố ngày trong tên file và được nén lại bằng gzip.

Thông tin cấu hình log file của từng ứng dụng cụ thể được lưu tại /etc/logrotate.d/

Ví dụ cấu hình rotate log file cho PHP-FPM /etc/logrotate.d/php-fpm

/home/*/logs/php-fpm*.log {
        daily
        compress
        maxage 7
        missingok
        notifempty
        sharedscripts
        delaycompress
        postrotate
            /bin/kill -SIGUSR1 `cat /var/run/php-fpm/php-fpm.pid 2>/dev/null` 2>/dev/null || true
        endscript
}

Ví dụ cấu hình rotate log file cho MySQL /etc/logrotate.d/mysql:

/home/*/logs/mysql*.log {
        # create 600 mysql mysql
        notifempty
        daily
        rotate 3
        maxage 7
        missingok
        compress
        postrotate
        # just if mysqld is really running
        if test -x /usr/bin/mysqladmin &&            /usr/bin/mysqladmin ping &>/dev/null
        then
           /usr/bin/mysqladmin flush-logs
        fi
        endscript
}

Ví dụ cấu hình rotate log file cho Nginx /etc/logrotate.d/nginx

/home/*/logs/access.log /home/*/logs/error.log /home/*/logs/nginx_error.log {
        daily
        missingok
        rotate 5
        maxage 7
        compress
        delaycompress
        notifempty
        create 640 nginx adm
        sharedscripts
        postrotate
                [ -f /var/run/nginx.pid ] && kill -USR1 `cat /var/run/nginx.pid`
        endscript
}

Có thể thấy, cấu hình Logrotate với cấu trúc khá đơn giản gồm chỉ định đường dẫn file log và thiết lập các cấu hình theo sau trong dấu {}. Sau đây mình sẽ đi rõ hơn một số lựa chọn cấu hình phổ biến.

2.1. Lựa chọn Log file được rotate

Bạn có thể chỉ định cụ thể một hay nhiều file log với đường dẫn tuyệt đối của file log đó, phân biệt danh sách các log file cụ thể bằng khoảng trắng. Ví dụ:

/home/*/logs/mysql*.log
/home/*/logs/access.log /home/*/logs/error.log /home/*/logs/nginx_error.log

2.2. Rotate theo thời gian

Có 4 giá trị cấu hình tương ứng với khoảng thời gian log file sẽ được rotate.

  • Daily: mỗi ngày
  • Weekly: mỗi đầu tuần
  • Monthly: mỗi đầu tháng
  • Yearly: mỗi năm

2.3. Rotate theo dung lượng file log

Ta có thể quy định tiến trình rotate dựa vào dung lượng file, ví dụ nếu file đó đạt dung lượng 100mb thì tiến hành rotate. Các đơn vị kích thước file có thể sử dụng là K, M, G.

size 100k
size 100M
size 100G

Cấu hình rotate dựa theo dung lượng file luôn được ưu tiên cao hơn rotate dựa vào thời gian. Khi đó, nếu 1 file log được rotate theo cấu hình dung lượng file quy định thì thời gian rotate sẽ được khởi động lại mới.

Ví dụ, log file được cấu hình rotate theo tuần weekly và theo dung lượng 100mb. Tuy vậy, đến giữa tuần log file được rotate do dung lượng file đạt 100M. Khi đó, Logrotate sẽ phải đợi sang tuần kế tiếp để thực hiện rotate log, do việc rotate theo size đã bỏ qua luôn thời gian của tuần này.

2.4. Xử lý Log file trống

Tham số missingok: nếu file log vì lý do gì đấy bị mất hoặc không tồn tại *.log thì logrotate sẽ tự động di chuyển tới phần cấu hình log của file log khác mà không cần phải xuất ra thông báo lỗi. Ngược lại sẽ là cấu hình nomissingok

Tham số Notifempty: không rotate log nếu file log này trống.

2.5. Rotate theo số lượng Log file

rotate [number]

Quy định số lượng log file cũ đã được giữ lại sau khi rotate. Ví dụ: rotate7 giữ lại 7 file log cũ. Trường hợp đã có đủ 7 file log cũ thì file cũ nhất sẽ bị xóa đi để chứa file log mới được tạo.

2.6. Tự động nén Log file

Tùy chọn Compress: Logrotate sẽ nén tất cả các file log lại sau khi đã được rotate, mặc định bằng gzip.

Nếu bạn muốn sử dụng chương trình nén khác như bzip2, xz hoặc zip thì hãy đặt tên chương trình đó thành biến sau giá trị cấu hình Compresscmd xz

Tham số Delaycompress sẽ hữu dụng trong trường hợp bạn không muốn file log cũ phải nén ngay sau khi vừa được rotate. Thay vào đó, công việc nén sẽ được delay trễ hơn bằng việc sẽ nén file log cũ đó vào lần chạy rotate kế tiếp. Tùy chọn này chỉ hoạt động đi kèm chức năng compress trong file cấu hình, tức bạn phải cấu hình compress trước đó:

compress
delaycompress

Tùy chọn nocompress không sử dụng tính năng nén đối với file log cũ

2.7. Phân quyền cho Log file

Chúng ta có thể chỉ định khi logrotate xử lý xong file log cũ sẽ tạo ra file log mới có tên tương ứng để thay thế file log hiện tại. Cấu hình tham số create sẽ quy định việc file log mới tạo ra. Bạn cần đảm bảo đúng phân quyền cho file log mới sau khi rotate.

Note: Hoạt động tạo file này sẽ chạy trước script postrotate. Ví dụ:

create 660 appuser www-data

File log mới sẽ có owner là appuser và thuộc group www-data (group mà Apache thường chạy). Quyền hạn 660 cho phép cả owner và user trong cùng 1 nhóm được phép viết, sửa nội dung lên file. Điều này cho phép các ứng dụng PHP viết vào log file.

Nếu bạn không muốn tự động tạo file log mới thì sử dụng option nocreate

Tham số Dateext sẽ giúp cài đặt hậu tố của tên log file là thời gian theo cấu trúc yyyymmdd. Logs file mặc định có các giá trị hậu tố là các con số 1,2,3…

2.8. Thực thi lệnh trước hoặc sau khi rotate

LogRotate có thể chạy các lệnh trước hay sau quá trình rotate. Điều này thường được áp dụng để khởi động lại dịch vụ sử dụng file log nhằm không làm gián đoạn quá trình ghi log.

Để chạy một số lệnh trước khi quá trình rotate bắt đầu, ta đặt lệnh thực thi nằm giữa prerotate và endscript. Ví dụ:

Prerotate
Touch /var/www/html/stop.txt
Endscript

Để chạy lệnh sau khi quá trình rotate kết thúc, ta đặt lệnh thực thi nằm giữa postrotate và endscript. Ví dụ câu lệnh dưới, Apache sẽ được khởi động lại sau khi quá trình logrotate kết thúc.

Postrotate
/etc/init.d/apache2 reload > /dev/null
Endscript

Tùy chọn sharedscripts Script postrotate sẽ được chạy sau khi toàn bộ các file logs được rotate. Nếu không có tùy chọn này, postrotate script sẽ được chạy sau mỗi log file được rotate.

3. Kiểm tra LogRotate

Sau khi thiết lập xong LogRotate, bạn save lại để hệ thống tự động chạy theo thiếp lập.

3.1. Debug cấu hình LogRotate

Nếu muốn kiểm tra cấu hình chuẩn chưa, bạn dùng tham số -d (debug) đối với các file cấu hình LogRotate riêng biệt. Ví dụ, kiểm tra toàn bộ quá trình LogRotate của Nginx:

logrotate -d /etc/logrotate.d/nginx
reading config file /etc/logrotate.d/nginx
reading config info for /home/*/logs/access.log /home/*/logs/error.log /home/*/logs/nginx_error.log

Handling 1 logs

rotating pattern: /home/*/logs/access.log /home/*/logs/error.log /home/*/logs/nginx_error.log  after 1 days (5 rotations)
empty log files are not rotated, old logs are removed
considering log /home/hocvps.com/logs/access.log
  log does not need rotating
considering log /home/hocvps.com/logs/error.log
  log needs rotating
considering log /home/hocvps.com/logs/nginx_error.log
  log does not need rotating
rotating log /home/hocvps.com/logs/error.log, log->rotateCount is 5
dateext suffix '-20161216'
glob pattern '-[0-9][0-9][0-9][0-9][0-9][0-9][0-9][0-9]'
previous log /home/hocvps.com/logs/error.log.1 does not exist
renaming /home/hocvps.com/logs/error.log.5.gz to /home/hocvps.com/logs/error.log.6.gz (rotatecount 5, logstart 1, i 5),
renaming /home/hocvps.com/logs/error.log.4.gz to /home/hocvps.com/logs/error.log.5.gz (rotatecount 5, logstart 1, i 4),
renaming /home/hocvps.com/logs/error.log.3.gz to /home/hocvps.com/logs/error.log.4.gz (rotatecount 5, logstart 1, i 3),
renaming /home/hocvps.com/logs/error.log.2.gz to /home/hocvps.com/logs/error.log.3.gz (rotatecount 5, logstart 1, i 2),
renaming /home/hocvps.com/logs/error.log.1.gz to /home/hocvps.com/logs/error.log.2.gz (rotatecount 5, logstart 1, i 1),
renaming /home/hocvps.com/logs/error.log.0.gz to /home/hocvps.com/logs/error.log.1.gz (rotatecount 5, logstart 1, i 0),
renaming /home/hocvps.com/logs/error.log to /home/hocvps.com/logs/error.log.1
creating new /home/hocvps.com/logs/error.log mode = 0640 uid = 498 gid = 4
running postrotate script
running script with arg /home/*/logs/access.log /home/*/logs/error.log /home/*/logs/nginx_error.log : "
                [ -f /var/run/nginx.pid ] && kill -USR1 `cat /var/run/nginx.pid`
"
removing old log /home/hocvps.com/logs/error.log.6.gz
error: error opening /home/hocvps.com/logs/error.log.6.gz: No such file or directory

Output như trên không xuất hiện lỗi gì, cấu hình chuẩn.

3.2. Chạy LogRotate thủ công

Trong trường hợp bạn muốn chạy ngay LogRotate, hãy dùng lệnh bên dưới:

logrotate -vf /etc/logrotate.d/nginx

Trong đó:

  • -v verbose hiển thị thêm thông tin so với thông thường, có ích khi bạn muốn dò lỗi logrotate
  • -f bắt buộc rotate ngay lập tức

Gửi mail đến admin khi dung lượng của server vượt quá bao nhiêu %

Gửi mail đến admin khi dung lượng của server vượt quá bao nhiêu %

Tạo ra file shell

sudo vim /usr/local/sbin/df_alert.sh

 

Nội dung file : gửi mail nếu dung lượng vượt quá 20%

#!/bin/bash
CURRENT=$(df / | grep / | awk ‘{ print $5}’ | sed ‘s/%//g’)
THRESHOLD=20
if [ “$CURRENT” -gt “$THRESHOLD” ] ; then
echo “Disk usage alert: $CURRENT %” | mail -s “[WARNING][TST-ONI] disk space alert” tunglt@britevn.net
echo “Disk usage alert: $CURRENT %” | mail -s “[WARNING][TST-ONI] disk space alert” app@media-active.co.jp
echo “Disk usage alert: $CURRENT %” | mail -s “[WARNING][TST-ONI] disk space alert” dev-media@media-active.co.jp
fi

======

nội dung mail gửi với smtp của gmail

#!/bin/bash
CURRENT=$(df / | grep / | awk ‘{ print $5}’ | sed ‘s/%//g’)
THRESHOLD=20
if [ “$CURRENT” -gt “$THRESHOLD” ] ; then
echo “Disk usage alert: $CURRENT %” | mailx -v -s “[WARNING][TST-ONI] disk space alert” -S smtp=”smtp.gmail.com:587″ -S smtp-use-starttls -S smtp-auth=login -S smtp-auth-user=”email gửi @gmail.com” -S smtp-auth-password=”password của email gửi” -S ssl-verify=ignore -S nss-config-dir=”/etc/pki/nssdb/” tunglt@britevn.net
fi

 

Chuyển permision cho file shell

sudo chmod 755 /usr/local/sbin/df_alert.sh

 

Cài đặt crontab 5 phút chạy check 1 lần

*/5 * * * * /bin/sh /usr/local/sbin/df_alert.sh > /dev/null 2>&1

 

Có thể Server sẽ chưa cài mail

Install mail command on CentOS/Redhat:

# yum install mailx

Install mail command on Ubuntu/Debian:

$ sudo apt-get install mailutils

Thường nếu dùng EC2 của amazon , linux ami thì sẽ là redhat

Chức năng tạo file zip

Chạy trên server linux

Cài module zip cho php

  • sudo apt-get install php-zip

hoặc

  • sudo apt-get install php5.6-zip

Nếu server ko có apt-get thì thay apt-get bằng yum

Restart server
sudo service apache2 restart

hoặc

sudo service httpd restart

 

Code php

 

private function zipFile($diffDir, $zipFile) {
$rootPath = realpath($diffDir);
// Create recursive directory iterator
/** @var SplFileInfo[] $files */
$files = new \RecursiveIteratorIterator(
new \RecursiveDirectoryIterator($rootPath), \RecursiveIteratorIterator::LEAVES_ONLY
);
// Initialize archive object
$zip = new \ZipArchive();
$zip->open($zipFile, \ZipArchive::CREATE | \ZipArchive::OVERWRITE);
foreach ($files as $name => $file) {
// Skip directories (they would be added automatically)
// if (!$file->isDir()) {
// Get real and relative path for current file
$filePath = $file->getRealPath();
$relativePath = substr($filePath, strlen($rootPath) + 1);

// Add current file to archive
if (!preg_match(‘/\/\.{1,2}$/’, $file)) {
$zip->addFile($filePath, $relativePath);
}
// }
}
// die;
// Zip archive will be created only after closing object
$zip->close();
}

Amazon S3 vs Cakephp

Sử dụng plugin này

https://github.com/robmcvey/cakephp-amazon-s3

Hay dùng trong cakephp 2

1) Lấy ra lỗi sau khi validate

$this->Admin->set($this->request->data);
if ($this->Admin->validates()) {
} else {
$errors = $this->Admin->validationErrors;
$this->set(‘errors’, $errors);
return;
}

 

Trong view :

<?php if (isset($errors[‘check_email’]) && $errors[‘check_email’]) : ?>
<?= $errors[‘check_email’][0] ?>
<?php endif; ?>

 

Cách 2 :

trong view :

<?php
if ($this->Form->isFieldError(‘check_username’)) {
echo $this->Form->error(‘check_username’);
}
?>

 

2) lệnh log câu truy vấn gần nhất :

$log = $this->ModelName->getDataSource()->getLog(false, false); debug($log);

 

3 ) chuyển mảng thành giá trị:

$t = array(

‘User’ => array(

‘status’ => 1

)

);

$status = Set::extract($t, ‘User.status’);

 

// với mảng nhiều kí tự số , thử dùng $t = Set::extract($t, ‘{n}.cd_bibliotem’);

 

Huong dan cai dat lampp tren aws

Cần chạy các lệnh sau đây :
================================

sudo yum update -y
sudo yum install httpd24 php56 mysql56-server php56-mysqlnd

sudo service httpd start

sudo chkconfig httpd on

sudo groupadd www

sudo usermod -a -G www ec2-user

exit

sudo chown -R root:www /var/www

sudo chmod 2775 /var/www

find /var/www -type d -exec sudo chmod 2775 {} \;

find /var/www -type f -exec sudo chmod 0664 {} \;

sudo service mysqld start

sudo mysql_secure_installation

sudo service mysqld stop

sudo chkconfig mysqld on

sudo yum-config-manager --enable epel

sudo yum install -y phpMyAdmin

sudo sed -i -e 's/127.0.0.1/118.70.151.130/g' /etc/httpd/conf.d/phpMyAdmin.conf

cai mod intl 
sudo yum  install php56-intl

sudo service httpd restart

sudo service mysqld restart

file host nằm trong thư mục /etc/httpd/conf
vào file này để sửa mod_rewrite

<Directory "/var/www/html">
Options Indexes FollowSymLinks MultiViews
AllowOverride All
Order allow,deny
allow from all
</Directory>
, sau đó restart httpd

file php ini là file /etc/php-5.6.ini ( sửa các cầu hình max upload , ......)

==========
Để có thế kết nối từ server khác , vào phpmyadmin thêm user mới với full quyền , dùng user này chứ ko được dùng user root

trong file cấu hình của cake thì thay localhost bằng ipv4 của instance ec2

thêm inbound vào phần security của aws nữa

=====
Hướng dẫn của amazon

http://docs.aws.amazon.com/AWSEC2/latest/UserGuide/install-LAMP.html

Chú ý :

hiện nay trong hướng dẫn của aws , chạy lệnh ( lệnh 1 )

sudo yum install -y httpd24 php70 mysql56-server php70-mysqlnd

để cài đặt php70 , mysql56-server , php70-mysqlnd

 

tuy nhiên nếu chạy lệnh này thì ko cài được phpmyadmin theo hướng dẫn ,

vì vậy hãy chạy lệnh này để cài bản thấp hơn ( lệnh 2)
sudo yum install httpd24 php56 mysql56-server php56-mysqlnd

Nếu đã lỡ cài lệnh 1 , thì remove đi bằng lệnh

sudo yum remove httpd24 php70 mysql56-server php70-mysqlnd
sau đó chạy lại lệnh 2
 

Cách tìm file khai báo 1 class trong php

$reflector = new ReflectionClass(‘SiteManager’);
echo $reflector->getFileName(); die;

tùy chỉnh contact form to db plugins

D:\xampp\htdocs\thaiportal_wordpress\wp-content\plugins\contact-form-7-to-database-extension\ExportToHtmlTemplate.php dòng 191 : in dữ liệu ra màn hình chi tiết contact

D:\xampp\htdocs\thaiportal_wordpress\wp-content\plugins\contact-form-7-to-database-extension\ExportEntry.php giao diện màn hình chi tiết contact

 

D:\xampp\htdocs\thaiportal_wordpress\wp-content\plugins\contact-form-7-to-database-extension\CF7DBPlugin.php  */
public function whatsInTheDBPage  => giao diện list hoặc giao diện chi tiết

 

D:\xampp\htdocs\thaiportal_wordpress\wp-content\plugins\contact-form-7-to-database-extension\ExportToHtmlTable.php dòng 279 : chỉnh hiển thị của list

Copyright © 2017. Powered by WordPress & Romangie Theme.